fbpx
itmscoaching.com

Sự khác nhau giữa Quy trình kiểm thử phần mềm với Quy trình kiểm thử Webiste là gì? Trong bài Quy trình kiểm thử phần mềm ( https://itmscoaching.com/quy-trinh-kiem-thu-phan-mem/ ) mình đã giới thiệu cho các bạn 6 giai đoạn tuần tự của quy trình, vậy để có câu trả lời, chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu về “Quy trình kiểm thử Website” ở bài viết dưới đây nhé!

quy trình kiểm thử website

Quy trình kiểm thử website là tên gọi được đặt cho một quy trình kiểm thử phần mềm tập trung vào việc kiểm tra các ứng dụng web. Ứng dụng web cần được kiểm tra hoàn toàn trước khi đi vào hoạt động, điều này có thể giúp giải quyết các vấn đề trong ứng dụng web trước khi tiếp xúc với người dùng như các vấn đề về chức năng, bảo mật, các vấn đề dịch vụ web, các vấn đề tích hợp và khả năng xử lý lưu lượng truy cập, trong quy trình kiểm thử website, cần cố gắng phát hiện ra lỗi có thể xảy ra trong hệ thống nhằm giải quyết kịp thời.

Hiểu theo cách đơn giản thì kiểm thử website chính là kiểm tra toàn bộ từ đầu đến cuối xem ứng dụng web có chứa những lỗi tiềm tàng nào không, trước khi chính thức đưa website đi vào sử dụng.

Quy trình kiểm thử website

Functionality Testing (Kiểm thử chức năng)

Kiểm thử chức năng được hiểu là kiểm tra tất cả các liên kết trong web, kết nối cơ sở dữ liệu, biểu mẫu được sử dụng để gửi hoặc nhận thông tin từ người dùng trong các trang web,…

quy trình kiểm thử website

Các hoạt động kiểm thử này bao gồm:

  • Kiểm thử liên kết

– Kiểm tra các liên kết đi từ tất cả các trang đến “miền” cụ thể đang kiểm tra.

– Kiểm tra tất cả các liên kết nội bộ

– Kiểm tra các liên kết trên cùng một trang.

– Kiểm tra các liên kết được sử dụng để gửi email đến quản trị viên hoặc người dùng khác từ các trang web.

– Kiểm tra liên kết bị hỏng của các liên kết nêu trên.

  • Kiểm thử web form

Đây là phần thiết yếu của bất kỳ kiểm thử website nào, mục đích chính của kiểm thử web form là lấy thông tin từ người sử dụng và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu đồng thời tương tác với lượng dữ liệu ấy. Vậy cần kiểm tra những gì đối với hình thức này:

– Điều đầu tiên là kiểm tra tính hợp lệ trên mỗi field của form, dưới đây là hai loại Validation cần được xem xét – “Client side” và “Server side” validations.

– Kiểm tra các giá trị mặc định trong các trường.

– Kiểm tra tất cả các field bắt buộc.

– Kiểm tra nếu người dùng nhập sai trong biểu mẫu trong các trường

– Các tùy chọn để tạo biểu mẫu, xóa biểu mẫu, xem hoặc sửa đổi biểu mẫu…

  • Ví dụ: Giao diện màn hình creat user có các trường bắt buộc nhập nhưng bạn không nhập -> hiển thị message, hay trường số điện thoại chỉ được nhập số thì bạn lại nhập text -> hiển thị message,…
  •  

quy trình kiểm thử website

  • Kiểm thử cookie

Cookie là tập tin chứa thông tin hệ thống của người dùng, các tệp này được lưu ở vị trí mong muốn và được sử dụng bởi các trình duyệt. Các session đăng nhập, thông tin được lưu lại trong cookie (như session) và có thể được truy xuất cho các trang web. Người dùng có thể kích hoạt hoặc vô hiệu Cookies trong các tùy chọn trình duyệt, kiểm thử để kiểm tra xem cookie có được lưu trữ trong máy của người dùng ở định dạng mã hóa hay không.

– Kiểm tra ứng dụng bằng cách vô hiệu cookies .

– Kiểm tra ứng dụng sau khi hỏng các cookies.

– Kiểm tra hành vi của ứng dụng sau khi xóa tất cả cookie trên website.

– Kiểm tra cookie có hoạt động trên nhiều duyệt khác nhau hay không.

– Kiểm tra cookie cho đăng nhập xác thực có hoạt động hay không.

– Kiểm tra hành vi của ứng dụng sau khi xoá cookie (session) bằng cách xoá bộ nhớ cache hoặc sau khi cookie hết hạn.

– Kiểm tra đăng nhập vào ứng dụng sau khi xóa cookie (session).

  • Kiểm thử HTML và CSS

Kiểm thử này kiểm tra xem các công cụ tìm kiếm có thể thu thập dữ liệu trang web của bạn mà không xảy ra bất kỳ lỗi nào không? bạn nên kiểm tra tất cả các lỗi cú pháp, màu sắc và tuân thủ theo tiêu chuẩn như W3CISO, ECMA, IETF, WS-I, OASIS.

Quy trình nghiệp vụ bao gồm:

– Kiểm tra luồng xử lý đảm bảo sự hoàn chỉnh của website.

– Kiểm tra các màn hình theo như tài liệu yêu cầu.

Usability Testing (Kiểm thử khả năng sử dụng)

quy trình kiểm thử website

Đóng một vai trò quan trọng trong bất kỳ ứng dụng web,Usability Testing đảm bảo kiểm tra tất cả các test case xuất phát từ người dùng. 

  • Kiểm tra điều hướng website

– Tất cả các tùy chọn như UI/UX, menu, liên kết hoặc các button trên website phải hiển thị và có thể truy cập.

– Điều hướng trang web dễ dàng sử dụng.

– Nội dung hướng dẫn phải rõ ràng và phải đáp ứng được mục đích.

– Tất cả tùy chọn trên header, footer và các điều hướng trái / phải cần nhất quán trên mỗi trang…..

Compatibility Testing (Kiểm thử sự tương thích)

quy trình kiểm thử website

Đảm bảo ứng dụng làm việc trong các môi trường được hỗ trợ và sử dụng ứng dụng web trên các hệ điều hành khác nhau. Khả năng tương thích của trình duyệt, khả năng tính toán của phần cứng, cơ sở dữ liệu và khả năng xử lý băng thông mạng. Kiểm thử tương thích đảm bảo rằng “ứng dụng web có hiển thị đúng trên các thiết bị khác nhau không?”.  Điều này sẽ bao gồm:

  • Kiểm tra độ tương thích của trình duyệt

Các ứng dụng web được hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau, mục tiêu của kiểm tra khả năng tương thích của trình duyệt là đảm bảo rằng không có lỗi nào xảy ra trên các trình duyệt web khác nhau, cũng như kiểm tra AJAX, JavaScript và xác thực hoạt động chính xác.

  • Khả năng tương thích hệ điều hành

Công nghệ mới, sử dụng đồ họa mới hơn, các API khác nhau được sử dụng có thể không hoạt động trên nhiều hệ điều hành, bên cạnh đó các text field, button có thể hiển thị khác nhau trên hệ điều hành khác nhau. Vì vậy, kiểm thử website cần được thực hiện trên các hệ điều hành khác nhau như Windows, MAC, Solaris, Unix, Linux.

  • Trình duyệt web di động

Bạn cũng nên kiểm tra khả năng tương thích website trên điện thoại di động, đôi khi có thể xảy ra sự cố không tương thích trên các trình duyệt điện thoại di động.

Database Testing (Kiểm thử cơ sở dữ liệu)

quy trình kiểm thử website

Độ tin cậy của dữ liệu là một phần quan trọng trong việc kiểm thử cơ sở dữ liệu. Vì vậy, đối với các ứng dụng web nên được kiểm tra một cách kỹ lưỡng. Các hoạt động kiểm tra bao gồm:

  • Kiểm tra nếu các truy vấn được thực hiện mà không xảy ra lỗi.
  • Thêm mới, cập nhật hoặc xoá dữ liệu trong cơ sở dữ liệu nên duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu.
  • Truy vấn dữ liệu không nên mất quá nhiều thời gian.
  • Kiểm tra việc load dữ liệu và kết quả nhận được với các câu truy vấn dài.
  • Dữ liệu nhận được trên cơ sở dữ liệu và hiển thị trên website có chính xác hay không.

Interface Testing (Kiểm thử giao diện)

Kiểm thử giao diện chủ yếu có ba lĩnh vực cần được kiểm tra: Web Server, Application server và Database server. Đảm bảo rằng tất cả các thông tin liên lạc giữa các server phải được thực hiện đúng, xác minh kết nối giữa các máy chủ được thiết lập lại hoặc bị mất, kiểm tra xem có bất kỳ xung đột lúc ứng dụng đang hoạt động và trả về bất kỳ lỗi từ web server hoặc database server đến application server sau đó được xử lý. Cuối cùng là hiển thị kết quả tới người dùng.

  • Web server: kiểm tra xem tất cả các yêu cầu web có đang được chấp nhận và không yêu cầu nào bị từ chối hoặc bị rò rỉ.
  •  Application server: kiểm tra xem yêu cầu có đang gửi đúng đến server, lỗi có được bắt và hiển thị cho người quản trị.
  • Database server: kiểm tra kết quả truy vấn cơ sở dữ liệu.

Performance Testing (Kiểm thử hiệu năng website)

quy trình kiểm thử website
Software Performance Testing

Điều này sẽ đảm bảo trang web của bạn hoạt động dưới mọi lượt dowload, upload. Kiểm thử hiệu năng bao gồm: kiểm tra tần suất, kiểm tra lượt tải:

  • Kiểm tra thời gian phản hồi của website với tốc độ kết nối khác nhau.
  • Kiểm tra website có xử lý được nhiều yêu cầu người dùng vào cùng một thời điểm.
  •  Kiểm tra website có hoạt động tốt trong thời điểm lượt tải cao.
  • Kiểm tra dữ liệu đầu vào lớn từ người dùng.
  • Kiểm tra hành vi của website khi kết nối với cơ sở dữ liệu.
  • Kiểm tra các phương pháp tối ưu hóa như giảm thời gian tải bằng cách bật bộ nhớ cache trên trình duyệt và phía máy chủ, nén zip…
      •  

Security Testing (Kiểm thử bảo mật website)

quy trình kiểm thử website

Được thực hiện để đảm bảo rằng không có bất kỳ rò rỉ thông tin nào về mã hoá dữ liệu . Trong website thương mại điện tử, kiểm thử bảo mật đóng một vai trò rất quan trọng hay làm thế nào để lưu trữ các thông tin nhạy cảm như thẻ tín dụng, thanh toán hóa đơn…

Các hoạt động kiểm tra sẽ bao gồm:

  • Kiểm tra truy cập trái phép vào các trang an toàn, nếu người dùng thay đổi từ “https” sang “http” thì thông báo thích hợp sẽ được hiển thị và ngược lại.
  • Kiểm tra việc truy cập các trang internal, nếu đăng nhập được thì người dùng nên được chuyển hướng đến trang đăng nhập hoặc thông báo thích hợp sẽ được hiển thị.
  • Các thông tin liên quan đến giao dịch, thông báo lỗi, cố gắng đăng nhập nên được ghi vào file log.
  • Kiểm tra các tệp tin có bị hạn chế tải xuống hay không.

Kiểm tra các thư mục web hoặc tập tin web có thể truy cập được trừ khi không được cấu hình để tải xuống.

  • Kiểm tra CAPTCHA đã được thêm vào và hoạt động bình thường cho đăng nhập để tự động ngăn chặn các đăng nhập hay chưa.
  • Kiểm tra việc cố truy cập thông tin bằng cách thay đổi tham số trong chuỗi truy vấn. Ví dụ: nếu bạn đang chỉnh sửa thông tin và trên URL bạn thấy UserID = 123, hãy thử thay đổi các giá trị tham số này và kiểm xem ứng dụng có cung cấp thông tin người dùng khác không? (nên từ chối hiển thị cho trường hợp này để ngăn chặn việc xem thông tin người dùng khác)
  • Kiểm tra session hết hạn sau thời gian được xác định nếu người dùng không thao tác trên website.
  • Kiểm tra user/password không hợp lệ.

Thông qua bài viết nàycó thể thấy Quy trình kiểm thử là quy trình chung cho việc kiểm thử, còn Quy trình kiểm thử website là quy trình dành riêng cho các ứng dụng website mà thôi. Bài viết không thể tránh sai sót vì vậy rất mong nhận được đóng góp từ quý bạn đọc. Chúc các bạn hạnh phúc và thành công trong cuộc sống!

Nguồn:

https://www.softwaretestinghelp.com/web-application-testing/

https://www.guru99.com/web-application-testing.html

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *