fbpx
Kỹ thuật kiểm thử phần mềm

Các kỹ thuật Kiểm Thử Phần Mềm (P1)

Kỹ thuật kiểm thử phầm mềm là gì?

Như các bạn đã biết, thiết kế Test Case là một công việc không thể thiếu trong quá trình làm Test và nó sẽ đi theo bạn suốt cả cuộc đời. Vậy làm sao để bạn viết Test Case hiệu quả và cover nhiều case nhất có thể? Và câu trả lời sẽ được giới thiệu ngay dưới đây.
Kỹ thuật kiểm thử phần mềm là phương pháp được áp dụng để đánh giá một hệ thống với mục đích nó có thỏa mãn các yêu cầu nhất định hay không. Các kỹ thuật này giúp đảm bảo chất lượng tổng thể của sản phẩm hoặc phần mềm: tính ứng dụng, hiệu suất, bảo mật, trải nghiệm của khách hàng..

Các kỹ thuật kiểm thử phần mềm

Black-box testing bao gồm 5 kỹ thuật kiểm thử phần mềm(như hình dưới đây).

Kỹ thuật kiểm thử phần mềm
   Hình 1: Kỹ thuật kiểm thử của Black-box testing

Bài viết dưới đây sẽ cũng cấp cho người đọc những hiểu biết cơ bản về các kỹ thuật kiểm thử của Black-box testing.

Equivalence Partitioning (Kỹ thuật phân lớp tương đương)

Phân lớp tương đương sẽ dựa vào các điều kiện đầu vào để chia data thành nhiều lớp tương đương khác nhau và nó đảm bảo “che” mỗi phân vùng ít nhất một lần.
Ví dụ: Login FormKỹ thuật kiểm thử phần mềm

  • Dựa theo yêu cầu của UserName, chúng ta sẽ có 4 phân lớp tương đương như hình dưới đây:
    Kỹ thuật kiểm thử phần mềm
             Hình 2: Phân lớp tương đương

– Phân vùng 1: Nhập giá trị Không hợp lệ từ 0 đến 5 ký tự
– Phân vùng 2: Nhập giá trị hợp lệ từ 6 đến 10 ký tự
– Phân vùng 3: Nhập giá trị Không hợp lệ > 10 ký tự
– Phân vùng 4: Không nhập ký tự nào hoặc nhập ký tự đặc biệt

  • Sau khi áp dụng phân lớp tương đương sẽ có các case kiểm thử (test case):

– Test Case 1: Nhập từ 6 đến 10 ký tự => pass
– Test Case 2: Nhập ít hơn 6 ký tự => Hiển thị message “Bạn phải nhập từ 6 đến 10 ký tự.”
– Test Case 3: Nhập lớn hơn 10 ký tự => Hiển thị message “Bạn chỉ được nhập từ 6 đến 10 ký tự.”
– Test Case 4: Không nhập ký tự nào hoặc nhập ký tự đặc biệt=> Hiển thị message “Bạn đã nhập giá trị không hợp lệ. Vui lòng nhập lại.”

  • Ưu/Nhược điểm:Kỹ thuật này sẽ chọn ở mỗi phân lớp một phần tử đại diện để test nên số lượng test case sẽ giảm đi, như vậy thời gian test giảm và làm giảm thiểu trường hợp test case trùng nhau (ví dụ như case nhập 2 giá trị sẽ trùng với case nhập 4 giá trị, 2 case này đều fail và cùng nằm trong phân lớp 1).Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là có thể lỗi ở đúng “giá trị biên” của phân lớp thì test case của chúng ta lại chưa đáp ứng được. Vì vậy chúng ta tiếp tục tìm hiểu kỹ thuật phân lớp giá trị biên (Boundary Value Analysis).

Boundary Value Analysis (Kỹ thuật phân lớp giá trị biên)

Đây là phương pháp bổ sung thêm cho phương pháp phân lớp tương đương (theo ý hiểu của mình), nhưng khác ở chỗ: phân lớp giá trị biên không lựa chọn phần tử ở trong khoảng của lớp mà nó sẽ lựa chọn các “giá trị biên”. Chúng ta hiểu đơn giản giá trị biên chính là những giá trị được cộng trừ 1.

  • Như ví dụ bài Login Form chúng ta sẽ có những giá trị biên : 5, 7, 9 và 11
Kỹ thuật kiểm thử phần mềm
Hình 3: Phân lớp giá trị biên
  • Các test case tương ứng

-Test Case 1: Nhập giá trị với 5 ký tự => Hiển thị message “Bạn phải nhập từ 6 đến 10 ký tự”
-Test Case 2: Nhập giá trị với 7 ký tự => pass
-Test Case 3: Nhập giá trị với 9 ký tự => pass
-Test Case 4: Nhập giá trị với 11 ký tự => Hiển thị message “Bạn chỉ được nhập từ 6 đến 10 ký tự.”
-Test Case 5: Không nhập ký tự hoặc nhập ký tự đặc biệt => Hiển thị message “Bạn đã nhập giá trị không hợp lệ. Vùi lòng nhập lại.”

Có thể thấy khi kết hợp 2 kỹ thuật trên chúng ta sẽ có bộ test case đầy đủ và khả năng cover bug sẽ nhiều hơn.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết các kỹ thuật kiểm thử phần mềm qua video

Hãy luôn theo dõi iTMS Coaching để đón đọc phần 2 bạn nhé.

Related Articles

Responses